Mức phạt lỗi không có bảo hiểm bắt buộc xe máy, ô tô mới nhất năm 2021

Bảo hiểm xe máy, ô tô là giấy tờ bắt buộc phải mang khi bạn tham gia giao thông. Vậy mức phạt của việc không có hoặc quên mang bảo hiểm xe là bao nhiêu? Cùng tìm hiểu trong bài viết bên dưới nhé.

1. Bảo hiểm xe máy, ô tô là gì? Có tác dụng gì?

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (BHTNDS) xe máy và BHTNDS ô tô (gọi tắt là Bảo hiểm xe máy, ô tô) là loại hình bảo hiểm bắt buộc mà cá nhân và doanh nghiệp phải mua theo luật định.

Loại bảo hiểm này mang đến sự bảo vệ về mặt tài chính cho chủ xe trong trường hợp tai nạn, bị mất mát, trộm cắp hoặc thiệt hại về xe máy, ô tô.

Cùng với giấy đăng ký xe (cà-vẹt xe) và giấy phép lái xe, đây là một trong những loại giấy tờ mà bạn phải luôn mang theo khi tham gia giao thông .

bao-hiem-xe-may-o-to-1

Bên cạnh việc giúp bạn tránh bị cảnh sát giao thông xử phạt vì không có bảo hiểm xe máy, ô tô thì bảo hiểm này mang lại lợi ích rất lớn cho người tham gia.

Theo đó, công ty bảo hiểm sẽ đền bù tài chính cho chủ xe trong trường hợp tai nạn không may xảy ra, đồng thời đền bù thiệt hại cho bên bị nạn nếu do lỗi của chủ xe gây nên. Hơn nữa, công ty bảo hiểm cũng bồi thường thiệt hại thân thể của những người cùng ngồi trên xe máy, ô tô của chủ xe, trừ khi thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 13 Nghị định số 03/2021/NĐ-CP.

2. Mức phạt lỗi không có bảo hiểm xe máy, ô tô 2021

Căn cứ Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, quy định về mức phạt đối với người điều khiển phương tiện mà không mang hoặc không có Bảo hiểm xe máy, xe ô tô như sau:

Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy

Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực bị phạt tiền 100.000 - 200.000đ (Điểm a Khoản 2 Điều 21).

Đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo

Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực bị phạt tiền 400.000 - 600.000đ (Điểm b Khoản 4 Điều 21).

Lưu ý: Khi tham gia giao thông, bảo hiểm xe máy bắt buộc mà người lái xe đem theo phải còn hiệu lực, nếu không sẽ bị xử phạt hành chính từ 100.000 - 200.000 đồng ( theo điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

3. Mức phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự là bao nhiêu?

Hiện nay, mức phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của phương tiện được quy định tại Thông tư số 04/2021/TT-BTC. Cụ thể như sau:

TT Loại xe Phí bảo hiểm (đồng)
I Mô tô 2 bánh
1 Từ 50 cc trở xuống 55.000
2 Trên 50 cc 60.000
II Mô tô 3 bánh 290.000
III Xe gắn máy (bao gồm xe máy điện) và các loại xe cơ giới tương tự
1 Xe máy điện 55.000
2 Các loại xe còn lại 290.000
IV Xe ô tô không kinh doanh vận tải
1 Loại xe dưới 6 chỗ ngồi 437.000
2 Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi 794.000
3 Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi 1.270.000
4 Loại xe trên 24 chỗ ngồi 1.825.000
5 Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan) 437.000
V Xe ô tô kinh doanh vận tải
1 Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký 756.000
2 6 chỗ ngồi theo đăng ký 929.000
3 7 chỗ ngồi theo đăng ký 1.080.000
4 8 chỗ ngồi theo đăng ký 1.253.000
5 9 chỗ ngồi theo đăng ký 1.404.000
6 10 chỗ ngồi theo đăng ký 1.512.000
7 11 chỗ ngồi theo đăng ký 1.656.000
8 12 chỗ ngồi theo đăng ký 1.822.000
9 13 chỗ ngồi theo đăng ký 2.049.000
10 14 chỗ ngồi theo đăng ký 2.221.000
11 15 chỗ ngồi theo đăng ký 2.394.000
12 16 chỗ ngồi theo đăng ký 3.054.000
13 17 chỗ ngồi theo đăng ký 2.718.000
14 18 chỗ ngồi theo đăng ký 2.869.000
15 19 chỗ ngồi theo đăng ký 3.041.000
16 20 chỗ ngồi theo đăng ký 3.191.000
17 21 chỗ ngồi theo đăng ký 3.364.000
18 22 chỗ ngồi theo đăng ký 3.515.000
19 23 chỗ ngồi theo đăng ký 3.688.000
20 24 chỗ ngồi theo đăng ký 4.632.000
21 25 chỗ ngồi theo đăng ký 4.813.000
22 Trên 25 chỗ ngồi [4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi - 25 chỗ)]
23 Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan) 933.000
VI Xe ô tô chở hàng (xe tải)
1 Dưới 3 tấn 853.000
2 Từ 3 đến 8 tấn 1.660.000
3 Trên 8 đến 15 tấn 2.746.000
4 Trên 15 tấn 3.200.000

Nguồn tham khảo và tổng hợp: Nghị định 100/2019/NĐ-CP, Thông tư số 04/2021/TT-BTC, Nghị định số 03/2021/NĐ-CP. Ngày cập nhật: 21/10/2021.