Tổng hợp mức lương cơ sở qua các năm

Trong nhiều năm trở lại đây, mức lương cơ sở liên tục tăng để phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu sống của đối tượng cán bộ, công chức, viên chức. Dưới đây là chi tiết mức lương cơ sở qua các năm.

1. Lương cơ sở là gì?

Lương cơ sở là mức lương được đề cập đến rất nhiều trong các văn bản liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức và các chế độ bảo hiểm xã hội được tính dựa vào mức lương cơ sở. Tuy nhiên, không có văn bản nào định nghĩa cụ thể lương cơ sở là gì?

Hiện nay, tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP, Chính phủ đề cập đến lương cơ sở như sau:

1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:

a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;

b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;

c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

Như vậy, mặc dù không có định nghĩa lương cơ sở là gì nhưng có thể hiểu đây là mốc lương tối thiểu, được dùng để tính lương trong các bảng lương, phụ cấp… của cán bộ, công chức, viên chức theo các phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Không chỉ thế, mức hoạt động phí, sinh hoạt phí và các chế độ khác theo mức lương cơ sở cũng lấy căn cứ từ mức lương này.

Điều đặc biệt và thường dùng để phân biệt mức lương cơ sở với các loại lương khác (lương tối thiểu vùng áp dụng với khu vực doanh nghiệp ngoài Nhà nước) là đối tượng được áp dụng mức lương cơ sở trong việc tính bảng lương.

Theo đó, lương cơ sở là mức lương áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.

Trước đây, tại các Nghị định của mình, Chính phủ gọi lương cơ sở là mức lương tối thiểu chung. Tuy nhiên, đến khoản 2 Điều 5 Nghị định 66/2013/NĐ-CP, để phân biệt rõ ràng giữa lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng của người lao động trong các doanh nghiệp ngoài công lập, Chính phủ quy định:

2. Mức lương cơ sở quy định tại Nghị định này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 và thay thế mức lương tối thiểu chung quy định tại các văn bản về chế độ tiền lương và các chế độ khác có liên quan đến tiền lương của cơ quan có thẩm quyền.

2. Lương công chức tính theo lương cơ sở thế nào?

Như phân tích ở trên, lương cơ sở là căn cứ để tính lương và phụ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức. Căn cứ hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư 04/2019/TT-BNV, Thông tư 79/2019/TT-BQP, lương cán bộ, công chức, viên chức, người trong lực lượng vũ trang được tính theo công thức:

Lương = Mức lương cơ sở x Hệ số hiện hưởng

Trong đó:

Mức lương cơ sở được nêu trong các văn bản của Chính phủ ban hành tại các thời điểm khác nhau.

Hệ số hiện hưởng là hệ số được nêu cụ thể tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP tuỳ vào từng đối tượng cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong lực lượng vũ trang.

3. Mức lương cơ sở qua các năm biến động thế nào?

Hiện nay, mức lương cơ sở đang được áp dụng theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP là 1,49 triệu đồng/tháng áp dụng từ ngày 01/7/2019 đến hiện tại. Dự kiến từ 01/7/2023, mức lương cơ sở sẽ tăng lên 1,8 triệu đồng/tháng. Trước đó, từ 01/7/2018 mức lương cơ sở áp dụng là 1,39 triệu đồng/tháng.

Dưới đây là tổng hợp mức lương cơ sở qua các năm:

Thời điểm áp dụng Lương cơ sở (đồng/tháng) Mức tăng (đồng/tháng) Căn cứ pháp lý
Từ 01/10/2004 - hết 30/9/2005 290.000 - Nghị định 203/2004/NĐ-CP
Từ 01/10/2005 - hết 30/9/2006 350.000 60.000 Nghị định 118/2005/NĐ-CP
Từ 01/10/2006 - hết 31/12/2007 450.000 100.000 Nghị định 94/2006/NĐ-CP
Từ 01/01/2008 - hết 30/4/2008 540.000 90.000 Nghị định 166/2007/NĐ-CP
Từ 01/5/2009 - hết 30/4/2009 650.000 110.000 Nghị định 33/2009/NĐ-CP
Từ 01/5/2010 - hết 30/4/2011 730.000 80.000 Nghị định 28/2010/NĐ-CP
Từ 01/5/2011 - hết 30/4/2012 830.000 100.000 Nghị định 22/2011/NĐ-CP
Từ 01/5/2012 - 30/6/2013 1.050.000 220.000 Nghị định 31/2012/NĐ-CP
Từ 01/7/2013 - hết 30/4/2016 1.150.000 100.000 Nghị định 66/2013/NĐ-CP
Từ 01/5/2016 - hết 30/6/2017 1.210.000 60.000 Nghị định 47/2016/NĐ-CP
Từ 01/7/2017 - hết 30/6/2018 1.300.000 90.000 Nghị định 47/2017/NĐ-CP
Từ 01/7/2018 - hết 30/6/2019 1.390.000 90.000 Nghị định 72/2018/NĐ-CP
Từ 01/7/2019 - hết 30/6/2019 1.490.000 100.000 Nghị định 38/2019/NĐ-CP
Từ 01/7/2023 trở đi 1.800.000 310.000 -

Nguồn: Luật Việt Nam - Ngày cập nhật: 21/11/2022.