Những điều cần chú ý khi đang sử dụng xe không chính chủ

Vì giá rẻ nên nhiều người thường mua xe cũ để sử dụng, phần lớn trong số đó là xe đã qua nhiều đời chủ, không có giấy tờ mua bán với chủ cũ. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng dành cho những ai đang sử dụng xe không chính chủ.

1. Không có giấy chuyển quyền sở hữu, được sang tên đến hết 31/12/2021

Khoản 3 Điều 28 Thông tư 58/2020/TT-BCA đã nêu rõ:

3. Xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người nhưng thiếu hoặc không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu được giải quyết đăng ký, sang tên theo quy định tại Điều 19 Thông tư này đến hết ngày 31/12/2021.

Theo đó, xe qua nhiều đời chủ mà không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu như hợp đồng mua bán, tặng cho, thừa kế,… vẫn được giải quyết sang tên đến hết ngày 31/12/2021.

Căn cứ khoản 1 Điều 19 Thông tư 58/2020/TT-BCA, người đang sử dụng xe không chính chủ chỉ cần có giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thì có thể làm thủ tục sang tên, đổi chủ cho xe.

Nếu không thực hiện sang tên xe theo thời hạn nói trên thì từ ngày 01/01/2022, dù có giấy đăng ký xe, biển số xe thì xe không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu sẽ không được giải quyết sang tên.

Su_dung_xe_khong_chinh_chu_1

2. Người đang sử dụng có phải cam kết về nguồn gốc của xe?

Khi thực hiện thủ tục sang tên xe qua nhiều đời chủ, khoản 1 Điều 19 Thông tư 58 yêu cầu:

Điều 19. Giải quyết đăng ký sang tên xe đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người

1. Thủ tục, hồ sơ sang tên: Người đang sử dụng xe đến cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe để làm thủ tục sang tên, xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, ghi rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe và nộp giấy tờ sau:[…]

Theo đó, khi sang tên xe, người sử dụng xe buộc phải ghi rõ quá trình mua bán và giao nhận xe hợp pháp, đồng thời còn phải cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe đem đi sang tên.

Bạn đọc có thể tham khảo mẫu cam kết về nguồn gốc của xe sau đây:

Tải về

3. Không sang tên ô tô, xe máy bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ khoản 4 Điều 6 Thông tư 58/2020/TT-BCA, trong thời hạn 30 ngày (kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu), tổ chức, cá nhân mua xe có trách nhiệm đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục cấp đăng ký và biển số xe.

Nếu không làm thủ tục đăng ký sang tên xe sau khi chuyển quyền sở hữu, người sử dụng xe sẽ bị xử phạt theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

TT Hành vi vi phạm Mức phạt Căn cứ
1 Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe máy - Cá nhân bị phạt từ 400.000 - 600.000 đồng- Tổ chức bị phạt tiền từ 800.000 đồng - 1.2 triệu đồng Điểm a khoản 4 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP
2 Không làm thủ tục đăng ký sang tên ô tô - Cá nhân bị phạt từ 02 - 04 triệu đồng- Tổ chức bị phạt từ 04 - 08 triệu đồng Điểm l khoản 7 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

4. Trường hợp nào bị phạt lỗi xe không chính chủ?

Khoản 10 Điều 80 Nghị định 100/2019/NĐ-CP đã nêu rõ:

Việc xác minh để phát hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4, điểm l khoản 7 Điều 30 Nghị định này chỉ được thực hiện thông qua công tác điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông; qua công tác đăng ký xe.

Theo đó, hành vi không làm thủ tục đăng ký sang tên xe máy, ô tô hay còn gọi là lỗi xe không chính chủ chỉ bị xử phạt nếu bị phát hiện trong 02 trường hợp:

- Thông qua công tác điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông;

- Qua công tác đăng ký xe.

Do đó, trong trường hợp thông thường, người điều khiển phương tiện sẽ không bị xử phạt lỗi xe không chính chủ.

Dù vậy, để đảm bảo quyền lợi chính đáng cho mình, người dân đang sử dụng xe không chính chủ cần tự giác thực hiện thủ tục sang tên theo quy định.

Nguồn tham khảo: Luật Việt Nam - Ngày cập nhật: 19/12/2021.