Mức bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật từ ngày 01/07/2021

Bảo trợ xã hội cho người khuyết tật đã có những thay đổi mới về quy định cũng như mức trợ cấp từ ngày 01/07/2021. Trong bài viết dưới đây, sẽ cung cấp thông tin chi tiết được cập nhật mới nhất theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

Bảo trợ xã hội đề cập đến việc đảm bảo lợi ích từ nhà nước, xã hội, các hộ gia đình hoặc thông qua sự kết hợp của các tổ chức nhằm bảo vệ tối đa nhất quyền lợi cho người khuyết tật, cũng như đảm bảo quyền lợi về an sinh xã hội, hỗ trợ kinh tế cũng như một số vấn đề cho người khuyết tật.

1. Những quy định bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật

Về cơ bản, có 4 quy định về bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật như sau:

  • Người khuyết tật nào cũng có quyền được hưởng bảo trợ xã hội và không bị giới hạn bởi tiêu chí phân biệt nào. “Người tàn tật không phân biệt nguồn gốc gây ra tàn tật là người bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn”.
  • Mức trợ cấp bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật không phụ thuộc vào sự đóng góp, thu nhập hoặc mức sống của họ mà chủ yếu dựa vào mức độ khuyết tật và nhu cầu thực tế của đối tượng. Nghĩa là dựa trên hoàn cảnh thực tế, mức khuyết tật của đối tượng để xác định mức hưởng trợ cấp.
  • Trợ cấp bảo trợ xã hội được thực thi dựa trên sự cân đối giữa nhu cầu thực tế của đối tượng và khả năng kinh tế có thể đáp ứng của xã hội. Nhà nước sẽ bố trí ngân sách dành cho người khuyết tật linh hoạt theo hằng năm, phụ thuộc vào mức cung của ngân sách Nhà nước cũng như sự ủng hộ và quyên góp của cộng đồng.
  • Nguyên tắc đa dạng hóa, xã hội hóa hoạt động bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật, phát huy khả năng vươn lên hòa nhập với cộng đồng.

2. Các hình thức bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật

Theo quy định, có 4 hình thức bảo trợ xã hội dành cho người khuyết tật như sau:

1. Trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng:

  • Đối tượng được nhận trợ cấp xã hội hằng tháng bao gồm: Người khuyết tật đặc biệt nặng (trừ trường hợp quy định tại Điều 45 của Luật Người khuyết tật năm 2010) và người khuyết tật nặng.
  • Đối tượng được nhận hỗ trợ kinh phí chăm sóc hằng tháng bao gồm: Gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó; Người nhận nuôi và chăm sóc người khuyết tật nặng; người khuyết tật được nhận trợ cấp xã hội hằng tháng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

2. Nuôi dưỡng người khuyết tật trong cơ quan bảo trợ xã hội:

  • Đối tượng: người khuyết tật đặc biệt nặng, không có nơi nương tựa, không có khả năng tự lo được cho cuộc sống, hiện được tiếp nhận và nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội.
  • Cơ sở bảo trợ xã hội được cấp các loại kinh phí nuôi dưỡng: Trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng; mua sắm tư trang vật dụng cần thiết phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày; dùng để mua bảo hiểm y tế; chi phí chữa bệnh thông thường; mua dụng cụ và phương tiện để phục hồi chức năng; mai táng khi chết; vệ sinh hằng tháng đối với đối tượng là nữ.

3. Chế độ mai táng phí:

  • Đối tượng nhận: Gia đình, cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức mai táng cho người khuyết tật làm hồ sơ quy định gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động cho cơ sở chăm sóc người khuyết tật công lập.

4. Cơ sở chăm sóc người khuyết tật (Là cơ sở nuôi dưỡng, cung cấp dịch vụ tư vấn, trợ giúp người khuyết tật):

  • Cơ sở bảo trợ xã hội.
  • Cơ sở dịch vụ hỗ trợ người khuyết tật.
  • Trung tâm hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập.
  • Cơ sở chăm sóc người khuyết tật khác.

3. Điều kiện để người khuyết tật được hưởng trợ cấp xã hội

Dựa vào Điều 44 Luật Người khuyết tật năm 2010, người khuyết tật cần đáp ứng những điều kiện sau để được hưởng trợ cấp xã hội:

Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng:

  • Người khuyết tật đặc biệt nặng, trừ trường hợp quy định tại Điều 45 của Luật này.
  • Người khuyết tật nặng.

Đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hằng tháng:

  • Gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó.
  • Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng.
  • Người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều 44 đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

Theo Luật Người khuyết tật năm 2010, hai nhóm người được nhận trợ cấp là:

  • Người khuyết tật nặng: Là người do khuyết tật dẫn đến mất một phần hoặc suy giảm chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được một số hoạt động phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc. Khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt nếu có phương tiện trợ giúp một phần hoặc suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80% thì được xếp vào nhóm người khuyết tật nặng.
  • Người khuyết tật đặc biệt nặng: Là những người do khuyết tật dẫn đến mất hoàn toàn chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn. Đây là đối tượng không có khả năng tự phục vụ hoặc được hội đồng giám định y khoa kết luận không còn khả năng tự phục vụ hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

4. Thủ tục và quy trình xác định mức độ khuyết tật

Tóm tắt quy trình xác định mức độ khuyết tật:

  • Nộp đơn lên UBND địa phương.
  • Chờ thông báo thời gian thực hiện xác định.
  • Tiến hành xác định mức độ khuyết tật.
  • Nhận thông báo và giấy xác nhận.

Nộp đơn: Người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp gửi đơn đến UBND cấp xã nơi người khuyết tật cư trú

Chờ thông báo thời gian thực hiện xác định: Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, UBND xã có trách nhiệm triệu tập Hội đồng xác định mức độ khuyết tật và gửi thông báo cho đối tượng cần thực hiện xác định hoặc người đại diện hợp pháp của họ.

Tiến hành xác định mức độ khuyết tật: Hội đồng xác định mức độ khuyết tật tổ chức tiến hành xác định và lập hồ sơ, đưa kết luận về mức độ khuyết tật của đối tượng người khuyết tật.

Nhận thông báo và giấy xác nhận: Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xác định mức độ khuyết tật, UBND cấp xã sẽ niêm yết và thông báo công khai kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật và cấp giấy xác nhận.

5. Mức bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật từ ngày 01/07/2021

Trong năm 2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ đối với đối tượng bảo trợ xã hội, thay thế cho Nghị định 136/2013/NĐ-CP. Theo đó, mức chuẩn trợ giúp xã hội dành cho người khuyết tật cũng có những đổi mới.

Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác.

Cụ thể là, mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01/07/2021 là 360.000 đồng/tháng, tăng 90.000 đồng so với mức chuẩn cũ được quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP là 270.000 đồng/tháng. Theo đó, mức trợ giúp xã hội hằng tháng sẽ được xác định theo công thức tính sau:

Mức trợ giúp xã hội hằng tháng = Mức chuẩn trợ giúp xã hội x Hệ số

Trong đó, hệ số tương ứng được quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 20/2021 (Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật) như sau:

  • Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng.
  • Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng.
  • Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng.
  • Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng.

Từ đó, có thể tính ra mức thay đổi trợ cấp đối với các đối tượng người khuyết tật từ ngày 01/07/2021:

  • Đối tượng người khuyết tật đặc biệt nặng sẽ được nhận trợ cấp 720.000 đồng/tháng (thay cho mức 540.000 đồng/tháng như trước đây)
  • Đối tượng người khuyết tật nặng sẽ được nhận trợ cấp 540.000 đồng/tháng (thay cho mức 405.000 đồng/tháng như trước đây)

Dưới đây là bảng tra cứu mức bảo trợ xã hội hằng tháng đối với người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật, áp dụng từ ngày 01/07/2021:

Đối tượng được trợ cấp Hệ số Mức trợ cấp (đồng/tháng)
Người khuyết tật đặc biệt nặng 2,0 720.000
Trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng 2,5 900.000
Người khuyết tật nặng 1,5 540.000
Trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng 2,0 720.000

Nguồn: Thư viện Pháp Luật - Cập nhật ngày: 20/10/2021.