Chế độ hưu trí là gì? Độ tuổi để được hưởng lương hưu và điều kiện để hưởng lương hưu mới nhất

Đối với những người trong độ tuổi về hưu thì chế độ hưu trí được xem là một phần cần thiết và quan trọng trong đời sống, giúp họ đảm bảo về mặt tài chính. Vậy chế độ hưu trí là gì? Tìm hiểu chi tiết qua bài viết nhé!

1. Chế độ hưu trí là gì?

Căn cứ vào Tổ chức lao động quốc tế (ILO), định nghĩa rằng chế độ hưu trí có thể xem là bảo hiểm cho người cao tuổi, nhằm đảm bảo an toàn xã hội về tài chính cũng như tinh thần. Đa số những nước có quy định chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc đều có chế độ hưu trí.

Sau khi đất nước thành lập, Chính phủ ban hành Nghị định số 218-CP năm 1961 về bảo hiểm xã hội, đồng thời cũng quy định về chế độ hưu trí tương đối chi tiết và tỉ mỉ. Cho đến ngày nay, chế độ hưu trí thường xuyên thay đổi và đang được hoàn thiện.

Tóm lại, chế độ hưu trí là chế độ chi trả lương, chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động từng làm việc trong nhà nước, nhưng đã hết tuổi làm việc theo quy định của pháp luật.

Chế độ này giúp đảm bảo lao động khi về già có chi phí chi trả cho những nhu cầu sống cơ bản và chăm sóc sức khỏe. Chế độ hưu trí một trong những chế độ người lao động được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội.

2. Độ tuổi để được hưởng lương hưu. Lộ trình độ tuổi nghỉ hưu từ năm 2021

Độ tuổi nghỉ hưu mới nhất 2021

Đối với quy định của luật lệ cũ, thì lao động nam sẽ được nghỉ hưu vào năm 60 tuổi và lao động nữ là 55 tuổi. Tuy nhiên, theo điều luật mới của Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021, độ tuổi nghỉ hưu của người lao động đã thay đổi chút ít.

Dựa theo Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, độ tuổi nghỉ hưu mới nhất 2021 của người lao động như sau:

  • Đối với lao động nam là đủ 60 tuổi 03 tháng, còn lao động nữ đủ 55 tuổi 04 tháng.
  • Sau đó, mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ, cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Lộ trình độ tuổi nghỉ hưu từ năm 2021

  • Trường hợp đủ tuổi nghỉ hưu: Áp dụng đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường.
Đối với lao động nam Đối với lao động nữ
Năm nghỉ hưu Tuổi nghỉ hưu Tháng - năm sinh Năm nghỉ hưu Tuổi nghỉ hưu Tháng - năm sinh
2021 60 tuổi 3 tháng 01/1961 đến 09/1961 2021 55 tuổi 4 tháng 01/1966 đến 8/1966
2022 60 tuổi 6 tháng 10/1961 đến 06/1962 2022 55 tuổi 8 tháng 9/1966 đến 4/1967
2023 60 tuổi 9 tháng 07/1962 đến 03/1963 2023 56 tuổi 5/1967 đến 12/1967
2024 61 tuổi 04/1963 đến 12/1963 2024 56 tuổi 4 tháng 01/1968 đến 8/1968
2025 61 tuổi 3 tháng 01/1964 đến 09/1964 2025 56 tuổi 8 tháng 9/1968 đến 5/1969
2026 61 tuổi 6 tháng 10/1964 đến 06/1965 2026 57 tuổi 6/1969 đến 12/1969
2027 61 tuổi 9 tháng 07/1965 đến 03/1966 2027 57 tuổi 4 tháng 01/1970 đến 8/1970
2028 62 tuổi 04/1966 trở đi 2028 57 tuổi 8 tháng 9/1970 đến 4/1971
2029 58 tuổi 5/1971 đến 12/1971
2030 58 tuổi 4 tháng 01/1972 đến 8/1972
2031 58 tuổi 8 tháng 9/1972 đến 4/1973
2032 59 tuổi 5/1973 đến 12/1973
2033 59 tuổi 4 tháng 01/1974 đến 8/1974
2034 59 tuổi 8 tháng 9/1974 đến 4/1975
2035 60 tuổi 5/1975 trở đi
  • Trường hợp chưa đủ tuổi nghỉ hưu: Chỉ áp dụng cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động, làm những nghề được xếp vào nhóm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc tại những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Đối với lao động nam Đối với lao động nữ
Năm nghỉ hưu Tuổi nghỉ hưu Tháng - năm sinh Năm nghỉ hưu Tuổi nghỉ hưu Tháng - năm sinh
2021 55 tuổi 3 tháng 01/1966 đến 09/1966 2021 50 tuổi 4 tháng 01/1971 đến 8/1971
2022 55 tuổi 6 tháng 10/1966 đến 06/1967 2022 50 tuổi 8 tháng 9/1971 đến 4/1972
2023 55 tuổi 9 tháng 07/1967 đến 03/1968 2023 51 tuổi 5/1972 đến 12/1972
2024 56 tuổi 04/1968 đến 12/1968 2024 51 tuổi 4 tháng 01/1973 đến 8/1973
2025 56 tuổi 3 tháng 01/1969 đến 9/1969 2025 51 tuổi 8 tháng 9/1973 đến 5/1974
2026 56 tuổi 6 tháng 10/1969 đến 6/1970 2026 52 tuổi 6/1974 đến 12/1974
2027 56 tuổi 9 tháng 07/1970 đến 03/1971 2027 52 tuổi 4 tháng 01/1975 đến 8/1975
2028 57 tuổi 04/1971 trở đi 2028 52 tuổi 8 tháng 9/1975 đến 4/1976
2029 53 tuổi 5/1976 đến 12/1976
2030 53 tuổi 4 tháng 01/1977 đến 8/1977
2031 53 tuổi 8 tháng 9/1977 đến 4/1978
2032 54 tuổi 5/1978 đến 12/1978
2033 54 tuổi 4 tháng 01/1979 đến 8/1979
2034 54 tuổi 8 tháng 9/1979 đến 4/1980
2035 55 tuổi 5/1980 trở đi

3. Những điều kiện để được hưởng lương hưu 2021

Căn cứ vào quy định của pháp luật, điều kiện để được hưởng lương hưu 2021 như sau

  • Người lao động đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội trở lên.
  • Đủ tuổi quy định của pháp luật.

Ngoài ra, với một số trường hợp đặc biệt sẽ cần có điều kiện kèm theo.

Trường hợp không bị suy giảm khả năng lao động;

- Lao động nam được hưởng lương hưu khi:

  • Đủ 60 tuổi 03 tháng.
  • Đủ 55 tuổi 03 tháng, đi kèm với điều kiện đủ 15 năm làm nghề được xếp vào danh mục công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hay làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Đủ 50 tuổi 03 tháng có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.

- Lao động nữ được hưởng lương hưu khi:

  • Đủ 55 tuổi 04 tháng.
  • Đủ 50 tuổi 04 tháng đi kèm với điều kiện đủ 15 năm làm nghề được xếp vào danh mục công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hay làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Đủ 45 tuổi 04 tháng có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.

Bên cạnh đó, đối với trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do rủi ro tai nạn nghề nghiệp xảy ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nghề nghiệp thì sẽ không quy định độ tuổi lãnh lương hưu.

Trường hợp suy giảm khả năng lao động:

- Lao động nam được hưởng lương hưu khi:

  • Đủ 55 tuổi 03 tháng với điều kiện người bị suy giảm khả năng lao động được giám định trong khoảng từ 61% đến dưới 81%.
  • Đủ 50 tuổi 03 tháng với điều kiện người bị suy giảm khả năng lao động được giám định từ 81% trở lên.

- Lao động nữ được hưởng lương hưu khi:

  • Đủ 50 tuổi 04 tháng với điều kiện người bị suy giảm khả năng lao động được giám định trong khoảng từ 61% đến dưới 81%.
  • Đủ 45 tuổi 04 tháng 03 tháng với điều kiện người bị suy giảm khả năng lao động được giám định từ 81% trở lên.

Ngoài ra, người lao động cả nam và nữ được thưởng lương hưu nhưng không quy định độ tuổi kèm theo điều kiện:

  • Người bị suy giảm khả năng lao động được giám định từ 61% trở lên.
  • Có đủ 15 năm làm các nghề được xếp vào danh mục công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

4. Cách tính và mức hưởng lương hưu hằng tháng

Mức lương hưu cơ bản

Mức hưởng lương hưu cơ bản hằng tháng được tính theo công thức: Lương hưu = Tỷ lệ hưởng lương hưu x Mức bình quân tiền lương đóng BHXH.

Đối với lao động nam: Được hưởng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng 19 năm đóng BHXH vào 2021, từ năm 2022 trở đi là 20 năm. Sau đó mỗi năm đóng cộng 2%, tối đa bằng 75%.

Đối với lao động nữ: Hưởng 45% mức bình quân lương tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH. Sau đó mỗi năm đóng được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

Thêm vào đó, đối với lao động nữ hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đủ điều kiện hưởng lương hưu được tính theo số năm đóng BHXH và mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH:

  • Đủ 15 năm đóng BHXH tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
  • Từ đủ 16 - 20 năm đóng BHXH, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.

Mức lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi

Dựa theo quy định của pháp luật, mức lương hưu của người lao động khi nghỉ hưu trước tuổi, cũng được tính như người nghỉ hưu đủ tuổi. Tuy nhiên, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Cụ thể như sau:

  • Tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%.
  • Trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

Lưu ý: Mức lương hưu hàng tháng thấp nhất của người lao động tham gia BHXH bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu như trên bằng mức lương cơ sở.

5. Những giấy tờ cần có trong hồ sơ hưởng chế độ hưu trí

Tùy vào từng trường hợp khác nhau mà người lao động chuẩn bị hồ sơ khác nhau. Theo Mục 1.2.2 Điều 6 Chương III về Quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 sẽ có 3 trường hợp chủ yếu sau.

Trường hợp đang tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc tại đơn vị, doanh nghiệp cần chuẩn bị:

  • Sổ BHXH.
  • Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí.
  • Đối người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động do tai nạn rủi ro nghề nghiệp, phải có biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định Y khoa hoặc bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS.

Trường hợp tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện chuẩn bị những hồ sơ sau:

  • Sổ BHXH.
  • Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB.
  • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động như trên.
  • Trường hợp đang chấp hành hình mà thời gian bắt đầu tính chấp nhận hình phạt là từ ngày 01/01/2016 trở đi, cần phải có giấy ủy quyền (mẫu số 13-HSB).

Trường hợp có quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu:

  • Quyết định hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện về độ tuổi hưởng lương hưu.
  • Nếu mất giấy tờ trên thì có thêm đơn đề nghị (mẫu số 14-HSB).
  • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động.
  • Trường hợp đang chấp hành hình mà thời gian bắt đầu tính chấp nhận hình phạt là từ ngày 01/01/2016 trở đi, cần phải có giấy ủy quyền (mẫu số 13-HSB).
  • Bản sao văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp, đối với trường hợp xuất cảnh trái phép trở về.

Lưu ý: Dựa vào Phụ lục 8 Hướng dẫn lập mẫu 12-HSB Quyết định 777/QĐ/BHXH ngày 24/06/2019, thì người lao động sau khi chuẩn bị hồ sơ như trên, sẽ nộp tại cơ quan BHXH huyện hoặc BHXH tỉnh nơi đơn vị người lao động đang tham gia đóng BHXH.

6. Thời gian giải quyết hồ sơ chế độ hưu trí

Theo như Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội quy định thời gian giải quyết hồ sơ chế độ hưu trí như sau:

  • Đối với người tham gia BHXH bắt buộc: Trong 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH.
  • Đối với người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, người tham gia BHXH tự nguyện: Hồ sơ duyệt trong 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH.

Cơ quan BHXH phải có nhiệm vụ và trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động trong vòng 20 ngày, nếu không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

7. Thời gian bắt đầu hưởng lương hưu

Căn cứ vào Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội, thời gian bắt đầu hưởng lương hưu được xác định chi tiết như sau:

  • Người lao động đang đóng BHXH bắt buộc: Thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập.
  • Người quản lý doanh nghiệp, điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương đang đóng BHXH bắt buộc: Tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan BHXH.
  • Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH: Thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.

cach-tinh-tien-bao-hiem-xa-hoi-11

Nguồn tham khảo: Luật Việt NamThư viện pháp luật - Ngày cập nhật: 02/11/2021.