Cách xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân online, trực tiếp cực đơn giản

Hiện nay, người dân có thể xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng hình thức trực tiếp hoặc online (cho một số tỉnh, thành phố) cực đơn giản và thuận tiện. Hãy cùng tìm hiểu hướng dẫn cách xin giấy này trong bài sau nhé!

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có tác dụng gì?

Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết:

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.

  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

cach-xin-giay-xac-nhan-tinh-trang-hon-nhan-1

2. Điều kiện xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn:

- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.

- Không bị mất năng lực hành vi dân sự.

- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn, gồm:

  • Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo.
  • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn.
  • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ.
  • Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

- Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác, không phải để đăng ký kết hôn, thì người yêu cầu không phải đáp ứng điều kiện kết hôn.

3. Hồ sơ cần chuẩn bị

Giấy tờ phải xuất trình

- Bản chính hộ chiếu/CMND/CCCD hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.

- Bản chính giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn chuyển tiếp).

Lưu ý: Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.

Giấy tờ phải nộp

Bạn cần nộp Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu. Tải tại đây.

  • Trường hợp đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ/chồng đã chết thì phải xuất trình (bản chính) hoặc nộp bản sao giấy tờ hợp lệ để chứng minh.
  • Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài thì phải nộp bản sao Trích lục ghi chú ly hôn.
  • Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do giấy đã hết thời hạn sử dụng theo quy định thì phải nộp lại bản đã được cấp trước đó.
  • Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.

Lưu ý: Đối với giấy tờ nộp, xuất trình:

  • Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao giấy tờ đó.
  • Đối với giấy tờ xuất trình khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong tờ khai, chụp lại hoặc ghi lại thông tin để lưu trong hồ sơ và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu nộp bản sao hoặc bản chụp giấy tờ đó.
  • Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.
  • Trường hợp cho phép người yêu cầu đăng ký hộ tịch lập văn bản cam đoan về nội dung yêu cầu đăng ký hộ tịch thì cơ quan đăng ký hộ tịch phải giải thích rõ cho người lập văn bản cam đoan về trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan không đúng sự thật.

4. Trình tự giải quyết chung

Bước 1: Người dân nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.

Bước 2: Người tiếp nhận kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ.

  • Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả.
  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn ngay để người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định. Trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì người tiếp nhận phải lập văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, tên của người tiếp nhận.

Bước 3: Công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu:

- Trường hợp công dân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau thì người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Nếu không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã có văn bản đề nghị UBND cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Tiếp đó, UBND cấp xã được yêu cầu, tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về tình trạng hôn nhân trong thời gian thường trú tại địa phương của người có yêu cầu.

Nếu như mọi hồ sơ phù hợp quy định pháp luật hoặc sau thời hạn 20 ngày kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu xác minh mà không nhận được văn bản trả lời thì cho phép người dân làm văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình, sau đó công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch UBND ký cấp 1 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

- Trường hợp người yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn mà không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây, thì người yêu cầu phải trình bày rõ lý do không nộp lại được.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hộ tịch có văn bản trao đổi với nơi dự định đăng ký kết hôn trước đây để xác minh. Trường hợp không xác minh được hoặc không nhận được kết quả xác minh thì cho lập văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân.

- Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác, không phải để đăng ký kết hôn thì trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ mục đích sử dụng, số lượng được cấp theo yêu cầu.

Lưu ý: Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người cùng giới tính hoặc kết hôn với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết.

5. Hướng dẫn xin xác nhận tình trạng hôn nhân online

Việc xin xác nhận tình trạng hôn nhân online chỉ được hỗ trợ tại một số địa phương nhất định. Bạn có thể liên hệ chính quyền địa phương để biết thêm các thông tin chi tiết.

Tại Hà Nội

Bước 1: Truy cập Dịch vụ công Hà Nội > Chọn thông tin tại các mục: Cơ quan giải quyết hồ sơ, Trường hợp giải quyết, Quận/Huyện nộp hồ sơ, Phường/Xã nộp hồ sơ > Chọn Đồng ý và tiếp tục.

Bước 2: Điền đầy đủ các thông tin vào tờ khai. Những mục có dấu * là những mục bắt buộc phải điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu.

Đồng thời, bạn phải chụp từ bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính và đính kèm hình ảnh của các giấy tờ, tài liệu này ở cuối tờ khai.

Bước 3: Kiểm tra chính xác thông tin đã nhập và chọn mục Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên.

Nếu muốn in tờ khai thì chọn In mẫu, nếu không thì chọn Tiếp tục để nhập mã xác nhận.

Bước 4: Kiểm tra các thông tin và chọn Hoàn tất để hoàn tất quá trình.

Lưu ý: Bạn nên lưu lại mã hồ sơ để dễ dàng theo dõi tình trạng tiếp nhận và tiến độ xử lý hồ sơ của mình. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hệ thống sẽ có hướng dẫn chi tiết để bổ sung hoàn chỉnh.

Tại TP. HCM

Lưu ý: Phương thức này hiện chỉ áp dụng cho khu vực TP. Thủ Đức, Củ Chi và Tân Phú, cập nhật đến tháng 02/2022.

Bước 1: Truy cập Dịch vụ công TP. HCM > Chọn Đơn vị tiếp nhận và Phường xã > Chọn Nộp hồ sơ.

Bước 2: Đăng nhập hoặc đăng ký và điền các thông tin tương tự như tại Hà Nội để nộp hồ sơ.

5. Một số lưu ý khi nộp, xuất trình giấy tờ

- Bạn nên chuẩn bị sẵn các giấy tờ để quá trình nộp hồ sơ và giải quyết được nhanh gọn, nhất là các bản trích lục nếu có.

- Khi làm bản cam đoan, hãy đảm bảo rằng mọi thông tin đều đúng sự thật để tránh những rắc rối về sau.

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp, do đó bạn hãy lựa chọn thời điểm xin cấp và sử dụng hợp lý.

Nguồn tham khảo:

1. Cổng Dịch vụ công Quốc gia

2. Luật Minh Khuê

3. Luật Việt Nam