Bảo trợ xã hội là gì? Các đối tượng được hưởng bảo trợ xã hội và mức hưởng hàng tháng từ ngày 01/07/2021

Tại Việt Nam, bảo trợ xã hội không phải là cụm từ quá xa lạ bởi đó là sự trợ giúp với những đối tượng cần được giúp đỡ để giảm thiểu rủi ro cho người dân. Vì thế, bảo trợ xã hội mang một ý nghĩa hết sức nhân văn. Cùng tìm hiểu rõ hơn về bảo trợ xã hội và những đối tượng được hưởng bảo trợ xã hội từ ngày 01/07/2021 nhé!

1. Bảo trợ xã hội

Bảo trợ xã hội là gì?

Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), “Bảo trợ xã hội là việc cung cấp phúc lợi cho các hộ gia đình và cá nhân thông qua cơ chế nhà nước hoặc tập thể, cộng đồng nhằm ngăn chặn sự suy giảm mức sống hoặc cải thiện mức sống thấp. Nhấn mạnh khía cạnh bảo hiểm và mở rộng cơ hội việc làm và tạo việc làm cho những đối tượng có nhu cầu và trong khu vực kinh tế phi chính thức.”

bao-tro-xa-hoi-la-gi-1

Tại Việt Nam, bảo trợ xã hội là việc hỗ trợ, giúp đỡ của Nhà nước, xã hội, cộng đồng bằng nhiều cách thức và biện pháp khác nhau nhằm giúp đỡ những người lâm vào cảnh khó khăn, rủi ro, bất hạnh, nghèo đói hay vì nhiều lý do nguyên nhân khác nhau mà không đủ khả năng để tự lo liệu được cho cuộc sống tối thiểu của chính bản thân mình hay gia đình.

Chính vì thế, bảo trợ xã hội là một chính sách giúp đỡ họ vượt qua những khó khăn bất ổn đó để ổn định cuộc sống và dễ dàng hòa nhập với cộng đồng.

Vai trò và mục đích của bảo trợ xã hội

  • Hỗ trợ những người khó khăn trong cuộc sống, đồng cảm chia sẻ những khó khăn trong cuộc sống.
  • Hạn chế các tệ nạn xã hội nói chung và tệ nạn ma túy nói riêng, góp phần giữ gìn an ninh trật tự trong xã hội.
  • Giúp nền kinh tế của đất nước phát triển theo hướng tích cực hơn.

bao-tro-xa-hoi-la-gi-2

2. Các đối tượng được hưởng bảo trợ xã hội hàng tháng từ ngày 01/07/2021

Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP đã quy định 8 nhóm đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ 01/07/2021, gồm có:

(1) Trẻ em dưới 16 tuổi không có người nuôi dưỡng thuộc một những trường hợp sau:

  • Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi.
  • Mồ côi cả cha và mẹ.

  • Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật.
  • Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội.
  • Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  • Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật.
  • Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội.
  • Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  • Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội.
  • Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  • Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

(2) Những người thuộc diện (1) đang được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng vẫn đang còn học văn hóa, học nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng một thì sẽ vẫn được tiếp tục hưởng trợ cấp xã hội cho đến khi học hết khóa học đó, nhưng tối đa đến 22 tuổi.

(3) Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.

(4) Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ, đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại mục (2) (gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con).

(5) Nhóm người cao tuổi thuộc một trong những trường hợp sau:

  • Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.
  • Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở ý trên đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.
  • Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại mục này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng.
  • Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.

(6) Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật.

(7) Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng.

(8) Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các mục (1), (3) và (6) đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn (quy định mới).

3. Những đối tượng tạm ngừng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ 01/07/2021

Theo thông tư 02/2021/TT-BLĐTBXH được ban hành ngày 24/06/2021 sẽ có 3 trường hợp sau tạm ngừng cấp bảo trợ xã hội để tiến hành xem xét lại từ ngày 01/07/2021:

(1) Những đối tượng không nhận chế độ, chính sách liên tục từ 03 tháng trở lên.

(2) Những đối tượng không chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước về việc xác định lại mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng trợ giúp xã hội hoặc thông tin khác phục vụ công tác quản lý đối tượng.

(3) Đối tượng bị tạm giam từ 01 tháng trở lên đối với trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.

4. Những mức hưởng bảo trợ xã hội hàng tháng được nhà nước quy định

Mức hưởng trợ cấp hàng tháng của người dân được nhà nước quy định theo công thức sau:

Mức trợ cấp xã hội hàng tháng = Mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội x Hệ số

Theo đó hệ số sẽ tương ứng với các nhóm đối tượng như sau:

STT Nhóm đối tượng Hệ số
1 Đối với trẻ em dưới 16 tuổi không có người nuôi dưỡng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 20/2021
Trường hợp dưới 4 tuổi 2.5
Trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên 1.5
2 Đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 20/2021: Người thuộc diện đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi. 1.5
3 Đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 20/2021: Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.
Đối tượng dưới 4 tuổi 2.5
Đối tượng từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi 2.0
4 Đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 20/2021: Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ, đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại khoản 2 Điều 5. 1.0 đối với mỗi một con đang nuôi
5 Đối với đối tượng người cao tuổi quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021
Đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi 1.5
Đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 80 tuổi trở lên 2.0
Đối tượng quy định tại các điểm b và c khoản 5 1.0
Đối tượng quy định tại điểm d khoản 5 3.0
6 Đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 20/2021: Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật.
Người khuyết tật đặc biệt nặng 2.0
Trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng 2.5
Người khuyết tật nặng 1.5
Trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng 2.0
7 Đối với đối tượng quy định tại các khoản 8 Điều 5 Nghị định 20/2021: Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng. 1.5
8 Đối với đối tượng quy định tại các khoản 7 Nghị định 20/2021: Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3, 5 Điều 5 đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn. 1.5

Nguồn: Luật Việt Nam, Thư viện pháp luật - Ngày cập nhật: 17/10/2021.