Bảo hiểm ô tô bắt buộc mua ở đâu? Nên mua của hãng nào?

Hiện tại có rất nhiều cá nhân, tổ chức rao bán bảo hiểm ô tô bắt buộc nhưng chưa chắc tất cả số đó đều bán loại bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự theo đúng quy định. Vậy mua bảo hiểm ô tô bắt buộc ở đâu là chuẩn?

1. Bảo hiểm ô tô bắt buộc mua ở đâu cho uy tín?

Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự hay còn được gọi là bảo hiểm ô tô bắt buộc, là một trong những giấy tờ bất ly thân của người lái xe khi đi đường.

Theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 03/2021/NĐ-CP, khi lực lượng Cảnh sát giao thông yêu cầu thì người điều khiển phương tiện phải xuất trình Giấy chứng nhận bảo hiểm còn hiệu lực dưới dạng bản cứng hoặc bản điện tử.

*Bảo hiểm ô tô bắt buộc bản giấy:

Để sở hữu bảo hiểm ô tô bắt buộc bản giấy, chủ xe cần đến trực tiếp các địa chỉ sau đây để mua bảo hiểm:

- Trụ sở công ty bảo hiểm.

- Đại lý phân phối bảo hiểm.

- Ngân hàng.

- Cây xăng.

Nếu có thời gian hoặc tiện đường khi đi đổ xăng, thực hiện các giao dịch bảo hiểm, ngân hàng, người mua có thể ghé qua các địa chỉ trên để mua bảo hiểm ô tô bắt buộc.

*Bảo hiểm ô tô bắt buộc bản điện tử:

Chủ xe có thể tìm mua tại:

- Các ứng dụng điện thoại: Momo, Lazada, Grab, Viettelpay hoặc ứng dụng của chính các hãng bảo hiểm (LIAN-BẢO HIỂM 24/7, Bao Minh truc tuyen, Baoviet Direct, MyVNI Client,….)

- Website chính thức của các hãng bảo hiểm uy tín.

Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động gửi giấy chứng nhận bảo hiểm ô tô bắt buộc điện tử đến email hoặc zalo của khách hàng. Nếu Cảnh sát giao thông yêu cầu kiểm tra giấy tờ, chủ xe chỉ cần xuất trình bản điện tử trong điện thoại.

Lưu ý, chủ xe cần chọn đúng loại bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của xe ô tô, tránh mua nhầm bảo hiểm tự nguyện để rồi bị xử phạt khi tham gia giao thông.

2. Nên mua bảo hiểm ô tô bắt buộc của hãng nào?

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều hãng bảo hiểm bán bảo hiểm ô tô bắt buộc. Tuy nhiên để đảm bảo được giải quyết quyền lợi đầy đủ và nhanh chóng khi xảy ra tai nạn, chủ xe nên chọn các công ty bảo hiểm uy tín:

- Bảo hiểm Bảo Việt.

- Bảo hiểm Quân đội MIC.

- Bảo hiểm Bảo Minh.

- Tổng công ty bảo hiểm PVI.

- Bảo hiểm LIAN.

- Bảo hiểm BIC.

- Bảo hiểm PTI.

- Bảo hiểm VNI.

- Bảo hiểm AIA Việt Nam.

- Bảo hiểm VietinBank.

- Bảo hiểm Vietcombank.

- Bảo hiểm BIDV.

3. Giá bán bảo hiểm ô tô bắt buộc là bao nhiêu?

Căn cứ Phụ lục I Thông tư 04/2021/TT-BTC, phí mua bảo hiểm ô tô bắt buộc trong thời hạn 01 năm đối với từng loại xe được quy định như sau:

(Lưu ý: Giá này chưa bao gồm 10% VAT)

TT Loại xe Phí bảo hiểm (đồng)
Xe ô tô không kinh doanh vận tải
1 Loại xe dưới 6 chỗ ngồi 437.000
2 Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi 794.000
3 Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi 1.270.000
4 Loại xe trên 24 chỗ ngồi 1.825.000
5 Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan) 437.000
Xe ô tô kinh doanh vận tải
1 Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký 756.000
2 6 chỗ ngồi theo đăng ký 929.000
3 7 chỗ ngồi theo đăng ký 1.080.000
4 8 chỗ ngồi theo đăng ký 1.253.000
5 9 chỗ ngồi theo đăng ký 1.404.000
6 10 chỗ ngồi theo đăng ký 1.512.000
7 11 chỗ ngồi theo đăng ký 1.656.000
8 12 chỗ ngồi theo đăng ký 1.822.000
9 13 chỗ ngồi theo đăng ký 2.049.000
10 14 chỗ ngồi theo đăng ký 2.221.000
11 15 chỗ ngồi theo đăng ký 2.394.000
12 16 chỗ ngồi theo đăng ký 3.054.000
13 17 chỗ ngồi theo đăng ký 2.718.000
14 18 chỗ ngồi theo đăng ký 2.869.000
15 19 chỗ ngồi theo đăng ký 3.041.000
16 20 chỗ ngồi theo đăng ký 3.191.000
17 21 chỗ ngồi theo đăng ký 3.364.000
18 22 chỗ ngồi theo đăng ký 3.515.000
19 23 chỗ ngồi theo đăng ký 3.688.000
20 24 chỗ ngồi theo đăng ký 4.632.000
21 25 chỗ ngồi theo đăng ký 4.813.000
22 Trên 25 chỗ ngồi [4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi - 25 chỗ)]
23 Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan) 933.000
Xe ô tô chở hàng (xe tải)
1 Dưới 3 tấn 853.000
2 Từ 3 đến 8 tấn 1.660.000
3 Trên 8 đến 15 tấn 2.746.000
4 Trên 15 tấn 3.200.000
Xe tập lái 120% của phí xe cùng chủng loại
Xe Taxi 170% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi
Xe ô tô chuyên dùng
1 Xe cứu thương 1.119.000
2 Xe ô tô chuyên dùng khác có quy định trọng tải thiết kế 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải
3 Xe ô tô chuyên dùng khác không quy định trọng tải thiết kế 1.023.600
Đầu kéo rơ-moóc 4.800.000
Xe buýt Tính theo phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ ngồi

Nguồn tham khảo: Luật Việt Nam